Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Sơ sài
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    10 khách và 1 thành viên
  • Đỗ Thị Nhài
  • Chào mừng quý vị đến với website của trường Mầm non Mỹ Hưng

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2025 (Ngân sách)-Biên bản niêm iết công khai Quy chế

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nhữ Thị Thủy
    Ngày gửi: 22h:09' 20-05-2025
    Dung lượng: 200.5 KB
    Số lượt tải: 212
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN THANH OAI
    TRƯỜNG MN TAM HƯNG A
    Số: 08/QĐ-MNTHA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    Tam Hưng, ngày 03 tháng 01 năm 2025

    QUYẾT ĐỊNH
    V/v Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2025
    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG A
    Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 về
    việc lập chấp hành kế toán, kiểm toán, giám sát ngân sách nhà nước, nhiệm vụ
    quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực
    ngân sách nhà nước; Luật kế toán 2015; Luật thực hành tiết kiệm chống lãng
    phí năm 2013; Luật đấu thầu năm 2023;
    Căn cứ Bộ luật lao động số 45/2019/QH 14 ngày 20/11/2019 Quốc hội
    thông qua áp dụng từ ngày 01/01/2021 quy định tiêu chuẩn lao động; quyền,
    nghĩa vụ trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại
    diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong
    quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động,
    quản lý nhà nước về lao động;
    Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 quy định chi
    tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
    Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017, quy định tiêu
    chuẩn định mức sử dụng máy móc thiết bị;
    Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26/06/2021 của Chính phủ
    quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
    Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/09/2022 của Bộ Tài
    chính, về việc Hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn
    vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị
    sự nghiệp công lập;
    Căn cứ Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ Quy
    định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo
    dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá
    dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
    Căn cứ Nghị Quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 29/03/2024 của Hội
    đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về Quy định mức học phí đối với các cơ sở
    giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn Thành phố Hà
    Nội áp dụng từ năm học 2023 - 2024;
    Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/06/2024 quy định
    mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang;

    2
    Nghị định số 74/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/06/2024 quy định
    mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng;
    Căn cứ Thông tư số 40/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài Chính quy
    định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các Hội nghị đối với các cơ quan
    Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
    Căn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/08/2018 của Bộ Tài
    Chính Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế
    độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách
    trong nước;
    Căn cứ Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 từ 01/4/2022 tăng giờ làm
    thêm trên 40 giờ/tháng nhưng không quá 60 giờ/tháng 200 giờ/ năm nhưng
    không quá 300giờ/ năm; quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ trách
    nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người
    lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao
    động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động, quản lý
    nhà nước về lao động;
    Căn cứ TTLT số: 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/03/2013
    Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong
    các CSGD công lập;
    Căn cứ theo Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 29/3/2024 của
    HĐND Thành phố Hà Nội Quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế
    quản lý thu-chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại sơ sở
    giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của Thành phố Hà Nội.
    Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 29/3/2024 của HĐND Thành phố
    Hà Nội Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
    phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội từ năm học 2023 - 2024;
    Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 06/12/2023 về Quy định chế độ
    hỗ trợ học phí đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông của Thành phố Hà
    Nội thuộc hộ cận nghèo;
    Thực hiện công văn số 240/HD-UBND ngày 08/08/2024 của Phòng Tài
    Chính - Kế hoạch huyện Thanh Oai ngày 03/11/2023, về việc hướng dẫn xây
    dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2025.
    Công văn số 2999/SGDĐT-TCKH ngày 29/8/2024 về việc hướng dẫn tăng
    cường công tác quản lý thu chi năm học 2024 - 2025;
    Công văn số 2654/UBND-GD&ĐT ngày 23/9/2024 của UBND huyện
    Thanh Oai về hướng dẫn, chỉ đạo tăng cường công tác quản lý thu chi năm học
    2024 - 2025;
    Quyết định số 8668/QĐ-UBND ngày 20/12/2024 của UBND huyện Thanh
    Oai về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách
    Nhà nước năm 2025 của huyện Thanh Oai;

    3
    Căn cứ Biên bản Hội nghị viên chức và người lao động ngày 11/10/2024
    thảo luận xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2025 của trường mầm non Tam
    Hưng A.
    QUYẾT ĐỊNH:
    Điều 1. Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2025 của trường mầm non
    Tam Hưng A.
    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025, có giá trị và
    phạm vi áp dụng trong nội bộ trường mầm non Tam Hưng A đến hết năm 2025.
    Điều 3. Các tổ chức, cá nhân thuộc trường mầm non Tam Hưng A căn cứ
    Quyết định thi hành./.
    Nơi nhận:
    - Phòng TC-KH (để b/c);
    - Kho bạc NN Thanh Oai (để b/c);
    - Lưu (VT, KT)./.

    HIỆU TRƯỞNG

    Nhữ Thị Thuỷ

    QUY CHẾ
    CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG A

    4
    (Ban hành kèm theo QĐ số 08/QĐ-MNTHA ngày 03/01/2025)
    A. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ:
    - Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ
    trưởng đơn vị và cán bộ, viên chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao.
    - Làm căn cứ để Kho bạc Nhà nước quản lý, kiểm soát thanh toán các
    khoản chi tiêu của đơn vị qua Kho bạc Nhà nước, để các cơ quan quản lý cấp
    trên, cơ quan tài chính, các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo dõi, kiểm tra theo
    quy định.
    - Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả.
    - Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
    - Công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và
    giữ được những người có năng lực trong đơn vị.
    B. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ:
    Không vượt quá chế độ hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    quy định. Quy chế chi tiêu nội bộ do Hiệu trưởng ban hành, sau khi tổ chức thảo
    luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong cơ quan và có ý kiến thống nhất của tổ
    chức Công đoàn cơ sở;
    Phải phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, đảm bảo cho cơ quan và
    cán bộ, công chức hoàn thành nhiệm vụ được giao; đảm bảo quyền lợi hợp pháp
    cho người lao động;
    Mọi chi tiêu phải đảm bảo có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo
    quy định trừ các khoản thanh toán văn phòng phẩm, thanh toán công tác phí
    được nhà trường thực hiện chế độ khoán theo quy chế chi tiêu nội bộ;
    Tạo công bằng, khuyến khích tiết kiệm chi nhằm tăng thêm thu nhập cho
    những người lao động có năng lực, có trách nhiệm trong công việc được giao
    làm việc có năng suất và hiệu quả cao; sử lý nghiêm túc những đối tượng vi
    phạm quy chế ảnh hưởng đến ngân sách tài chính đơn vị, gây lãng phí, tài sản
    nhà nước gây hậu quả nghiêm trọng;
    Trong trường hợp có sự thay đổi, Hiệu trưởng có thể điều chỉnh trên cơ sở
    kết luận của Hội nghị liên tịch.
    C. NỘI DUNG XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ:
    I. Nguồn kính phí của đơn vị bao gồm:
    Các nguồn kinh phí của đơn vị bao gồm: Nguồn kinh phí nhà nước cấp;
    nguồn thu học phí và nguồn thu dịch vụ hỗ trợ giáo dục khác .
    II. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp:
    Nguồn kinh phí ngân sách: được cấp hàng năm theo hình thức giao dự
    toán, đây là nguồn kinh phí quản lý sự nghiệp của đơn vị được thực hiện chế độ
    tự chủ, không tự chủ, cải cách tiền lương.
    III. Nguồn thu sự nghiệp khác:

    5
    Nguồn thu học phí: Trích 40% số thu học phí để thực hiện cải cách tiền
    lương theo quy định tại Thông tư số 103/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016.
    Quỹ học phí: Thu theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày
    27/8/2021 của CP quy định về cơ chế thu và quản lý sử dụng quỹ học phí.
    Căn cứ Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 29/3/2024 của HĐND
    Thành phố Hà Nội Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở GDMN, giáo
    dục phổ thông công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội từ năm học 2023 - 2024;
    Căn cứ Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 06/12/2023 về Quy định
    chế độ hỗ trợ học phí đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông của thành
    phố Hà Nội thuộc hộ cận nghèo;
    IV. Các khoản thu dịch vụ hỗ trợ giáo dục gồm: Tiền nước uống học
    sinh, tiền bồi dưỡng kiến thức ngoài giờ chính khóa.
    Thực hiện theo Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 29/3/2024 của
    HĐND Thành phố Hà Nội Quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ
    chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại sơ
    sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của Thành phố Hà nội.
    Thực hiện Công văn số 2999/SGDĐT-TCKH ngày 29/8/2024 về việc
    hướng dẫn tăng cường công tác quản lý thu-chi năm học 2024 - 2025; Công văn
    số 2654/UBND-GD&ĐT ngày 23/9/2024 của UBND huyện Thanh Oai về
    hướng dẫn, chỉ đạo tăng cường công tác quản lý thu-chi năm học 2024 - 2025.
    Trường MN Tam Hưng A là đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị tự đảm
    bảo một phần kinh phí chi thường xuyên. Do đó, các khoản chi thực tế phát sinh
    tại đơn vị, được thực hiện theo quy định hiện hành bao gồm 04 nhóm chi chính:
    1. Các khoản chi thanh toán cá nhân: tiền lương, tiền công, phụ cấp
    lương, học bổng học sinh, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp, các
    khoản thanh toán khác cho cá nhân; theo quy định của nhà nước.
    1.1. Tiền lương (Mục 6000):
    Bao gồm lương biên chế, hợp đồng, kể cả tập sự, lương khác (thử việc,
    hợp đồng ngắn hạn).
    1.1.1. Tiền lương theo ngạch bậc theo quỹ lương được duyệt: Chi theo hệ
    số lương cấp bậc của CB,GV,NV theo quy định và mức lương tối thiểu hiện
    hành, gồm các đối tượng biên chế, tập sự, hợp đồng hiện đang công tác tại đơn
    vị (Riêng đối với tiền lương của hợp đồng, thì được trả theo hợp đồng lao động
    ký trong năm 2025).
    1.1.2. Lương khác - Chi theo thực tế (nếu có): Do Hiệu trưởng quyết định
    chi, mức chi theo thoả thuận giữa đơn vị và người lao động, dựa trên cơ sở hợp
    đồng lao động và theo các quy định của pháp luật.
    1.1.3. Về nâng bậc lương niên hạn:

    6
    Hằng tháng, hàng quý kế toán đơn vị có trách nhiệm lập danh sách nâng
    bậc lương, thâm niên vượt khung, thâm niên nhà giáo cho những cán bộ công
    chức đến niên hạn nâng bậc, đủ điều kiện nâng bậc theo quy định của nhà nước.
    Sau khi có quyết định Hiệu trưởng, thì kế toán tiến hành xếp hệ số lương
    mới vào bảng chi lương hàng tháng. Trường hợp không kịp chi lương hàng
    tháng, thì người được nâng lương sẽ được truy lĩnh theo thời hạn được hưởng
    (nếu có).
    1.1.4. Về việc nâng lương trước niên hạn: Thực hiện theo Thông tư số:
    08/2013/TT-BNV ngày 31/07/2013 của Bộ nội vụ.
    1.2. Tiền công (Mục 6050):
    Chi tiền công trả nhân viên theo NĐ 111/2022/NĐ-CP.
    1.3. Phụ cấp lương (Mục 6100):
    1.3.1. Phụ cấp lương: Gồm phụ cấp (PC) chức vụ, PC thêm giờ, PC độc
    hại, PC ưu đãi, PC trách nhiệm, PC thâm niên nghề, PC vượt khung, PC kiêm
    nhiệm, phụ cấp khác…;
    - Mức phụ cấp: Được tính theo quy định văn bản hiện hành;
    1.3.2. Phụ cấp thâm niên nghề: Số năm công tác đóng BHXH từ đủ 05
    năm là 5%, từ năm sáu trở đi mỗi năm cộng thêm 1%.
    1.3.3. Phụ cấp làm thêm giờ (Đối với cán bộ giáo viên nhân viên):
    - Theo quy định tại Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của
    Chính phủ quy định về thời gian làm việc, số giờ làm thêm trong ngày không
    quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, không quá 12 giờ trong 01
    ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hàng tuần. Tổng số giờ
    làm việc vào ban đêm, thêm giờ không quá 60 giờ/tháng và không quá 300
    giờ/năm.
    + Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
    + Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
    + Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%
    chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao
    động hưởng lương ngày(Theo chế độ quy định).
    - Không giải quyết làm thêm giờ cho người lao động chưa hoàn thành
    khối lượng công việc do Hiệu trưởng phân công.
    1.4. Phúc lợi tập thể (Mục 6250):
    1.4.1. Tiền hoá chất vệ sinh phòng dịch: Theo thực tế phát sinh.
    1.4.2. Trợ cấp khó khăn đột xuất: Do Hiệu trưởng quyết định chi phù hợp
    với từng hoàn cảnh, đối tượng và ngân quỹ thực có; Hoặc theo quyết định của
    các cấp có thẩm quyền.
    Mức chi: Hiệu trưởng ra quyết định dựa trên cơ sở tổ chức Công đoàn đề
    nghị và ngân sách của trường cân đối được.
    1.4.3. Tiền nước uống trong giờ làm việc: Mức chi quy định/người/ tháng.

    7
    Tiền nước uống trong giờ làm việc là không quá 30.000 đ/người/tháng. Số
    tiền này không phát cho CB,GV,NV mà dùng để mua trà, nước lọc cùng sử dụng
    chung tại nhà trường.
    1.4.4. Chi tiền cho cán bộ giáo viên nhân viên ngày tết âm lịch, dương
    lịch, ngày 20/11, 30/4, 01/05: Theo quyết định chi của Hiệu trưởng.
    1.5. Các khoản đóng góp (Mục 6300):
    Bao gồm các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
    thất nghiệp, kinh phí công đoàn. Việc trích nộp theo quy định của nhà nước và
    quy định của bảo hiểm.
    Thời gian trích nộp: Hàng tháng vào kỳ rút lương. Hàng tháng đơn vị trích
    kinh phí ngân sách chi trả cho đơn vị BHXH Thanh Oai và KPCĐ cho Công
    đoàn cấp trên.
    1.6. Các khoản thanh toán khác cho cá nhân (Mục 6400):
    1.6.1. Trợ cấp đi học cho CB,GV,NV:
    1.6.1.1. Nếu CB,GV,NV được cử đi học là đối tượng thuộc diện theo nhu
    cầu của nhà trường hoặc theo kế hoạch đào tạo (có quyết định của cấp có thẩm
    quyền), thì được hưởng trợ cấp đi học theo quy định của nhà nước.
    Trợ cấp bao gồm: Tiền ăn, tiền trọ, tiền tài liệu, tiền tàu xe đi và về theo
    kế hoạch, lịch học tập của nhà trường quy định…
    Mức chi: Thanh toán theo chế độ hiện hành.
    1.6.1.2. Nếu CB,GV,NV đi học để tự nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, để
    đạt chuẩn và trên chuẩn, thì CB,GV,NV hoàn toàn tự túc kinh phí.
    1.6.1.3. Nếu CB,GV,NV đi học bồi dưỡng thường xuyên, tập huấn nghiệp
    vụ chuyên môn theo yêu cầu của ngành, được sự điều động của cấp có thẩm
    quyền và sự đồng ý của Hiệu trưởng thì được đơn vị thanh toán.
    1.6.2. Chi phụ cấp cho nhân viên y tế:
    Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào đặc thù công việc, nguồn thu để xem xét,
    quyết định chi phụ cấp ưu đãi nghề cho nhân viên y tế, nhưng không vượt quá
    20% so với mức lương hiện hưởng lấy ở nguồn chi thường xuyên của nhà
    trường.
    2. Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý:
    2.1. Chi các hoạt động chuyên môn:
    Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của mỗi lĩnh vực có đặc điểm riêng. Trên
    cơ sở định mức kinh tế và mức chi hiện hành, nhà trường xây dựng quy chế
    quản lý thanh toán các khoản chi nghiệp vụ cho phù hợp khả năng nguồn tài
    chính của đơn vị.
    2.1.1. Chi mua hàng hóa vật tư (HHVT), trang thiết bị kỹ thuật (TTBKT)
    dùng cho công tác chuyên môn: Mua HHVT, TTBKT dùng cho chuyên môn và
    công tác quản lý chuyên môn của nhà trường, đảm bảo mua đủ và đáp ứng

    8
    những yêu cầu thật cần thiết phục vụ công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ,
    chi theo hoá đơn thực tế sử dụng trên tinh thần tiết kiệm.
    2.1.2. Chi in ấn, photo tài liệu: Như mua sổ họp, sổ giáo án,… chỉ dùng
    cho nghiệp vụ chuyên môn của các bộ phận, chi theo hoá đơn thực tế sử dụng
    trên cơ sở tiết kiệm.
    2.1.3. Chi mua đồng phục, trang phục cho CBGVNV, bảo vệ cơ quan….:
    Theo thực tế phát sinh.
    2.1.4. Chi mua sách, tài liệu, văn phòng phẩm dùng cho CTCM :
    + Sách phục vụ cho chuyên môn: Chi theo thực tế phát sinh yêu cầu của
    chuyên môn, của giáo viên trực tiếp giảng dạy, hoặc các bộ phận đề nghị trang
    bị được Hiệu trưởng duyệt chi.
    + Chi tiền giấy bút soạn bài cho giáo viên theo hoá đơn thực tế.
    2.1.5. Chi Các hoạt động phong trào:
    - Ngày hội thể thao - bé khéo tay, hội chợ xuân, thi bé khoẻ bé ngoan,
    rung chuông vàng, thi giọng hát hay, hoạt động đoàn, nội trợ giỏi, … và các hoạt
    động khác không thuộc các nội dung của mục 2 phát sinh trong nhà trường, sẽ
    do Hiệu trưởng duyệt dự toán cho từng hoạt động cụ thể và chi theo tình hình
    thực tế phát sinh có hóa đơn chứng từ kèm theo.
    - Riêng đối với các cuộc thi và các hoạt động khác phát sinh ngoài cấp
    trường, căn cứ vào tình hình thực tế Hiệu trưởng quyết định mức chi.
    2.1.6. Chi cho công tác tuyển sinh:
    - Chủ tịch hội đồng tuyển sinh: 150.000đ/ngày
    - Phó chủ tịch hội đồng tuyển sinh: 120.000đ/ngày
    - Thư ký hội đồng tuyển sinh: 100.000đ/ ngày
    - Thành viên hội đồng tuyển sinh: 80.000đ/ngày
    2.1.7. Chi cho công tác phổ cập giáo dục:
    - Trưởng Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục: 800.000đ/1 năm học.
    - Phó trưởng ban chỉ đạo phổ cập giáo dục: 600.000đ/1 năm học.
    - Thư ký phổ cập giáo dục: 400.000đ/1 năm học.
    - Thành viên điều tra phổ cập giáo dục: 300.000đ/1 năm học.
    2.1.8. Chi hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm cấp trường:
    - Chủ tịch hội đồng chấm SKKN: 150.000đ/ngày.
    - Phó chủ tịch hội đồng chấm SKKN: 120.000đ/ngày.
    - Thư ký hội đồng chấm SKKN: 100.000đ/ngày.
    - Giám khảo hội đồng chấm SKKN: 80.000đ/ngày.
    2.1.9. Chi hội đồng chấm giáo viên giỏi cấp trường:
    - Chủ tịch hội đồng chấm thi: 150.000đ/ngày
    - Phó chủ tịch hội đồng chấm thi: 130.000đ/ngày
    - Thư ký hội đồng chấm thi: 100.000đ/ngày
    - Giám khảo hội đồng chấm thi: 100.000đ/ngày

    9
    2.1.10. Đối với các nội dung chi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm
    quyền quy định: Căn cứ tình hình thực tế nhà trường xây dựng mức chi phù hợp.
    Chi các nội dung khác căn cứ vào tình hình thực tế Hiệu trưởng quyết
    định mức chi.
    2.2. Chi quản lý:
    2.2.1. Sách, báo, tạp chí:
    Về sách, tạp chí: Nhân viên văn thư chỉ đặt mua theo thực tế, trên cơ sở
    có chọn lọc, thiết thực, phục vụ cho giảng dạy, nghiên cứu, tham khảo của giáo
    viên, của hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của nhà trường. Hiệu trưởng quyết
    định mua và duyệt chi.
    2.2.2. Chi phí thuê mướn:
    - Thuê phương tiện vận chuyển: Chi theo thực tế phát sinh. Có chứng từ
    hợp lệ. Hiệu trưởng duyệt chi.
    - Thuê dọn vệ sinh sân trường: Theo hợp đồng lao động 2.200.000đ/tháng
    - Thuê đổ rác thải : theo hoá đơn thực tế phát sinh của công ty môi trường.
    - Thuê bảo vệ khu Hưng Giáo: Theo hợp đồng lao động:
    2.500.000đ/tháng
    - Thuê quét dọn, vệ sinh, tạo cảnh quan nhà trường trong khuôn viên các
    khu: Khu Hưng giáo: 2.500.000đ/tháng; Khu Song khê và khu Đại Thanh:
    2.200.000đ/tháng/người.
    - Chi thuê giáo viên đào tạo lại cán bộ như: Cán bộ giáo viên bồi dưỡng
    các lớp học: Steam, phòng cháy chữa cháy… chi theo hoá đơn thực tế và được
    Hiệu trưởng phê duyệt.
    - Chi phí thuê mướn khác: Chi theo thực tế phát sinh, có chứng từ hợp lệ
    và được Hiệu trưởng duyệt chi.
    2.3. Đối với các nội dung chi chưa được cơ quan nhà nước quy định:
    Căn cứ vào tình hình thực tế, Hiệu trưởng quyết định mức chi cho phù
    hợp với nguồn kinh phí.
    3. Công tác phí, chi hội nghị và tiếp khách:
    3.1. Công tác phí:
    3.1.1. Chi theo hướng dẫn hiện hành: Chi theo mức khoán:
    - Hiệu trưởng, kế toán: 500.000đ/tháng/người.
    - Phó Hiệu trưởng: 300.000đ/tháng/người.
    - Thủ quỹ: 200.000đ/tháng/người.
    - Văn thư: 200.000đ/tháng/ người
    * Trường hợp không được thanh toán:
    - Hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
    - Nộp hồ sơ không đúng thời gian quy định;
    Các trường hợp không được thanh toán công tác phí gồm:
    + Thời gian điều trị tại cơ sở y tế; nhà điều dưỡng; dưỡng sức.

    10
    + Thời gian học tập ở trường lớp dài hạn hoặc ngắn hạn được hưởng chế
    độ cán bộ đi học hoặc đi học tự túc nhằm nâng cao trình độ, chuẩn hóa, trên
    chuẩn…
    - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;
    - Không thanh toán công tác phí đối với công lệnh đóng dấu xác nhận nơi
    đến công tác, trong trường hợp vì lý do nào đó, mà người được cử đi công tác
    không đi được; khi phát hiện người đi công tác vi phạm, thì phải hoàn trả toàn
    bộ chi phí đã thanh toán.
    3.1.2. Phụ cấp công tác phí và tiền thuê chỗ ngủ:
    - Đối tượng hưởng: Cán bộ, giáo viên, công nhân viên được cử đi công
    tác trong nước.
    - Chế độ hưởng: Áp dụng Thông tư số: 40/TT-BTC ngày 28/4/2017 của
    Bộ tài chính. Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố
    trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km
    trở lên, mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình, thì được thanh toán khoán
    tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km, tính theo khoảng cách địa giới
    hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong Quy
    chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
    + Tiền phụ cấp lưu trú 50.000đ/1 ngày
    + Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác: Cán bộ, giáo viên và nhân viên
    được đơn vị cử đi công tác, khi phát sinh việc thuê phòng nghỉ nơi đến công tác,
    thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo một trong hai hình thức: Thanh
    toán theo hình thức khoán hoặc thanh toán theo hóa đơn thực tế;
    - Ngoài huyện, trong Thành phố (Nội thành: 200 000đ/người/ngày; Ngoại
    thành: 150 000 đ/người/ngày).
    - Thành phố Hồ Chí Minh: 200 000 đ/người/ngày.
    - Các tỉnh: 170 000 đ/người/ngày.
    - Trường hợp không có hóa đơn tài chính, thì mức thanh toán là 100.000
    đ/người/ngày, nhưng phải có bảng kê và xác nhận của nơi đến đã được thủ
    trưởng duyệt. (Chỉ được thanh toán 1 loại).
    3.1.3. Hồ sơ thanh toán:
    - Công văn triệu tập (hoặc giấy mời, giấy triệu tập, kế hoạch, quyết định,
    văn bản có liên quan của cấp có thẩm quyền) kể cả trường hợp đi nội huyện do
    các cấp có thẩm quyền điều động.
    - Quyết định cử đi công tác, trừ trường hợp đi công tác trong huyện.
    - Giấy đi đường có dấu của nơi đi và nơi đến.
    - Trong trường hợp có mua tài liệu hoặc các chi phí khác, người đi công
    tác cung cấp chứng từ hợp lệ đề nghị thanh toán lại.
    3.2. Hội nghị (Mục 6650):

    11
    3.2.1. Nhà trường chỉ tổ chức hội nghị có mời người ngoài cơ quan,
    CMHS trong các trường hợp như sau:
    - Khai giảng, tổng kết, sơ kết (năm học, giai đoạn thực hiện các nhiệm vụ
    trọng tâm của chiến lược phát triển giáo dục), hội nghị cán bộ công chức đầu
    năm học, hội nghị 20/11 hàng năm…;
    - Hội nghị chuyên môn cần thiết có liên quan đến người ngoài cơ quan (kể
    cả cơ quan chủ quản cấp trên);
    - Hội thảo chuyên đề chuyên môn quan trọng nhằm nâng cao chất lượng
    giảng dạy và giáo dục.
    3.2.2. Không chi trong các trường hợp sau:
    - Các buổi họp nội bộ (hội đồng, họp tổ chuyên môn, Hội đồng trường..)
    3.2.3. Mức chi hội nghị:
    - Chi tiền nước uống không quá 20.000đ/1 người.
    - Các chi phí khác theo thực tế phát sinh, có duyệt chi của Hiệu trưởng.
    Chi trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí.
    3.3. Chi tiếp khách:
    Chi tiếp khách theo văn bản hiện hành có danh sách và hóa đơn kèm theo.
    Hiệu trưởng quyết định dựa trên cơ sở tiết kiệm ngân sách cân đối được.
    4. Sử dụng văn phòng phẩm, điện thoại:
    4.1. Chi vật tư văn phòng phẩm (Mục 6550):
    4.1.1. Văn phòng phẩm văn phòng: Căn cứ vào mức khoán của Hiệu
    trưởng hàng năm hoặc quyết định mua thêm văn phòng phẩm trong những
    trường hợp khác theo công việc phát sinh trong năm. Văn phòng phẩm được sử
    dụng cho công việc chung, không phục vụ cho cá nhân; Sử dụng trên tinh thần
    tiết kiệm, chống lãng phí. Đối với bộ phận hành chính theo hoá đơn mua thực tế.
    4.1.2. Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng:
    Căn cứ phát sinh thực tế, Hiệu trưởng quyết định duyệt cho mua sắm công
    cụ, dụng cụ, duyệt chi và cấp phát cho từng cá nhân hay bộ phận trên cơ sở để
    phục vụ cho công tác hoạt động đơn vị theo Hóa đơn chứng từ mua sắm hợp lệ,
    hợp pháp, đúng thủ tục.
    4.1.3. Chi mua sắm vật rẻ tiền mau hỏng khác:
    Các loại vật tư văn phòng dùng phục vụ cho đơn vị thì Hiệu trưởng duyệt
    mua và duyệt chi, chứng từ hợp lệ thì chi thanh toán theo hoá đơn thực tế.
    4.2. Cước phí điện thoại: Thanh toán cước phí điện thoại trong nước cho
    các máy điện thoại cố định, dùng chung cho toàn trường.
    4.3. Cước phí truy cập mạng Internet, thư viện điện tử:
    4.4. Định mức chi: Thuê bao trọn gói mức tiền theo giá của hợp đồng với
    bưu chính.
    5. Về chi phí sử dụng tiền điện: Được chi theo thực tế sử dụng trên tinh
    thần tiết kiệm chống lãng phí.

    12
    - Thanh toán tiền vệ sinh môi trường: Chi theo thực tế
    - Thanh toán tiền nước rửa bát, đồ vệ sinh không quá 25.000đ/1 cháu/1
    tháng.
    6. Quy định mua sắm Sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn,
    duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở từ kinh phí thường xuyên:
    - Sửa chữa nhỏ từ kinh phí chi tự chủ; Sửa chữa nhỏ thường xuyên
    các tài sản: Nhằm đảm bảo độ bền và an toàn trong sử dụng tài sản và phục vụ
    tốt hoạt động của đơn vị gồm các tài sản như: máy tính, máy photocopy, hệ
    thống điện, các thiết bị và các tài sản khác, nhà cửa, các công trình hạ tầng
    khác… Khi tài sản hư hỏng thì phải được sửa chữa ngay, kịp thời để đảm bảo
    phục vụ cho hoạt động đơn vị và an toàn cho người sử dụng.
    - Nếu tài sản hư hỏng do khách quan, thì nguời quản lý tài sản có trách
    nhiệm lập tờ trình báo cáo xin sửa chữa, tài vụ lập dự toán, sau khi được duyệt
    thì tiến hành sửa chữa. Người quản lý tài sản có trách nhiệm, cùng với bộ phận
    tài vụ lập thủ tục trình Hiệu trưởng các chứng từ, hợp đồng, nghiệm thu, thanh
    lý hợp đồng… Làm đúng chế độ, thủ tục quản lý tài chính nhà nước quy định,
    để thuận lợi trong việc thanh toán sửa chữa tài sản. Trường hợp người sử dụng
    hoặc quản lý không báo cáo mà bị Hiệu trưởng phát hiện thì phải bồi thường.
    7. Các khoản chi khác: Chi tùy thuộc vào nội dung phát sinh theo số liệu
    thực tế có đủ hồ sơ hoá đơn thanh toán được hiệu trưởng phê duyệt
    8. Quy định về phương án chi thu nhập tăng thêm, chi khen thưởng,
    phúc lợi: Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính, sau khi trang trải các khoản
    chi thường xuyên và các khoản chi khác, số chênh lệch thu lớn hơn chi Nhà
    trường phân bổ cụ thể như sau.
    8.1. Chi thu nhập tăng thêm cho CB,GV,NV:
    Dành 100% trong tổng số tiền tiết kiệm được trong năm (nếu có) để tăng
    thu nhập trực tiếp cho cán bộ công chức viên chức. Đơn vị được quyết định tổng
    mức thu nhập tăng thêm trong năm cho người lao động, nhưng tối đa không quá
    01 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm.
    Phần thu nhập tăng thêm, được chi trả cho người lao động trong biên chế
    và lao động hợp đồng theo NĐ111 đã hết thời gian tập sự, theo nguyên tắc
    người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm
    chi được hưởng nhiều hơn.
    Thu nhập tăng thêm của từng cá nhân phụ thuộc vào tổng mức thu nhập
    tăng thêm của trường được xác định trong năm, khả năng hoàn thành nhiệm vụ
    công tác, mức độ trách nhiệm của từng cá nhân. Việc xác định khả năng hoàn
    thành nhiệm vụ hiệu suất công tác của cán bộ viên chức được phân loại theo
    hình thức xếp loại. Từ đó làm cơ sở cho việc xác định thu nhập tăng thêm và
    được chi theo quyết định mức chi của hiệu trưởng nhà trường.
    8.2. Chi khen thưởng:

    13
    8.2.1. Chi thưởng thường xuyên :
    Ngoài nội dung và mức chi thực hiện theo Nghị định 98/2023/NĐ-CP của
    Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua then thưởng.
    Hàng năm nhà trường chi khen thưởng cho cá nhân, tập thể có thành tích cao
    trong các hội thi được Hội đồng thi đua khen thưởng đánh giá và chi theo quyết
    định chi của Hiệu trường nhà trường.
    Hiệu trường nhà trường.
    - Thưởng lớp đạt thành tích trong năm học :
    + Loại xuất sắc: Không quá 400.000đ
    + Loại Tốt: Không quá 300.000đ
    + Loại khá: Không quá 250.000đ.
    - Thưởng cá nhân học sinh đạt thành tích xuất sắc trong năm học: Không
    quá 100.000đ.
    - Thưởng học sinh đạt giải cao trong các hội thi:
    + Giải nhất: Không quá 300.000đ
    + Giải nhì: Không quá 200.000đ
    + Giải ba: Không quá 150.000đ.
    + Giải KK: Không quá 100.000đ
    Khen thưởng với cán bộ, giáo viên, nhân viên.
    - Thưởng lao động tiên tiến theo quy định của nhà nước và quyết định chi
    của Hiệu trưởng theo tình hình thực tế tại đơn vị không quá 200.000đ/người.
    - Thưởng giáo viên, nhân viên giỏi trong các cuộc thi của các cấp không
    quá 200.000đ/người.
    - Thưởng người tốt việc tốt không quá 200.000đ/người.
    - Thưởng nhà giáo tâm huyết sáng tạo không quá 200.000đ/người.
    - Thưởng sáng kiến kinh nghiệm đạt loại xuất sắc, tốt, khá các cấp không
    quá 200.000đ/người.
    - Thưởng cho CB,GV,NV đạt giải các cuộc thi do các phòng ban thuộc
    UBND tổ chức: Không quá 200.000đ/người.
    Thưởng tổng kết năm học: Loại xuất sắc không quá.
    300.000đ/người
    Loại Tốt không quá.
    250.000đ/người
    Loại Khá không quá.
    200.000đ/người
    - Chi thưởng đảm bảo chi hoạt động của nhà trường trên cơ sở tiết kiệm
    căn cứ vào nguồn kinh phí thủ trưởng quyết định mức chi cụ thể cho từng đối
    tượng.
    - Chú ý: Tùy tình hình thực tế mức thưởng có thể lên hoặc xuống theo
    nghị quyết của ban thi đua khen thưởng trường và ngân sách đủ chi.
    8.2.2. Chi thưởng cho CB,GV,NV theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP ngày
    30/6/2024 của Chính phủ:
    1. Thưởng đột xuất cho cá nhân:

    14
    Xét thưởng và mức tiền thưởng cho cá nhân, có thành tích công tác đột
    xuất: Số tiền thưởng bằng 01 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng.
    Mỗi cá nhân được xem xét thưởng đột xuất, tối đa 01 lần trong 01 năm
    (Tổng số khen thưởng đột xuất trong năm 2025 của đơn vị không quá 20% trên
    tổng CB,GV,NV).
    2. Thưởng định kỳ hàng năm: Sau khi thưởng đột xuất trong năm.
    - Căn cứ xét thưởng là kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cá nhân
    hằng năm theo quyết định của người có thẩm quyền đánh giá.
    - Xác định tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm:
    Tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm là quỹ thưởng còn lại
    tại thời điểm cuối năm, sau khi trừ đi tổng số thưởng đột xuất đã thực hiện
    trong năm theo quy định; hoặc tổng Quỹ tiền thưởng hàng năm (bao gồm Quỹ
    chi thưởng đột xuất và Quỹ chi thưởng định kỳ hằng năm theo quy định tại
    khoản 1 Điều 5 Quy chế này).
    Xác định mức tiền thưởng định kỳ cơ sở:
    Tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm
    Mức tiền
    (Số cá nhân có kết + (Số cá nhân có + (Số cá nhân có
    thưởng định kỳ
    quả đánh giá, xếp
    kết quả đánh
    kết quả đánh giá,
    cơ sở
    loại hoàn thành xuất
    giá, xếp loại
    xếp loại hoàn
    sắc nhiệm vụ) x 3
    hoàn thành tốt
    thành nhiệm vụ)
    x1
    nhiệm vụ) x 2,4
    Mức tiền thưởng theo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức,
    người lao động hàng tháng trong năm.
    - Cá nhân xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được tính 3,0 điểm, cá
    nhân xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ được tính 2,4 điểm, cá nhân xếp loại
    hoàn thành nhiệm vụ tính 1,0 điểm.
    - Số tiền tính trên 1 điểm được xác định như sau: Tổng số tiền khen
    thưởng, sau khi trừ thưởng đột xuất chia cho (tổng số điểm xếp loại hoàn thành
    xuất sắc nhiệm vụ 3 điểm x số lần xuất sắc + tổng số điểm xếp loại tốt 2,4 điểm
    x số lần xếp loại tốt nhiệm vụ + tổng số điểm xếp loại hoàn thành nhiệm vụ 1
    điểm x số lần xếp loại hoàn thành nhiệm vụ).
    - Cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Tổng số điểm xếp loại hoàn
    thành xuất sắc nhiệm vụ x số tiền/1 điểm.
    - Cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ: Tổng số điểm xếp loại hoàn thành tốt
    nhiệm vụ x số tiền/1 điểm...
     
    Gửi ý kiến